Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg IMG_0609.jpg IMG_07291.jpg IMG_0704.jpg IMG_0584.jpg IMG_0788.jpg IMG_0765.jpg IMG_0627.jpg IMG_0580.jpg IMG_0614.jpg IMG_0782.jpg IMG_07571.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ thời gian

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Tam Hưng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    G.A LỚP 3 TUẦN 11-TUẦN 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Thị Minh Thi (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:49' 24-09-2013
    Dung lượng: 201.0 KB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 11
    Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

    TIẾT 1: CHÀO CỜ
    TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG


    TIẾT 2: TOÁN
    §50: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 2 PHÉP TÍNH
    I. Mục tiêu:
    - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính.
    - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3 (dòng 2).
    - GDHS tính cẩn thận trong khi làm bài.
    - KNS: Tư duy sáng tạo, hợp tác, tự nhận thức.
    II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:
    - Bảng phụ viết sẵn tóm tắt bài tập 2.
    III. Các hoạt động dạy học:
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    1’
    5’




    1’
    30’


















































    3’
    A. Ổn định tổ chức:
    B. Kiểm tra:
    - Gọi HS lên bảng làm bài tập 1 trang 50.
    - Nhận xét, đánh giá.
    C. Bài mới:
    1. Giới thiệu bài.
    2. Dạy bài mới
    HĐ1: HDHS giải toán.
    Bài toán 1:
    - Gọi HS nêu bài toán, ghi tóm tắt lên bảng: 6 xe
    Thứ bảy:
    Chủ nhật:
    - Gọi 2 HS dựa vào tóm tắt đọc lại bài toán.
    - Yêu cầu HS nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi.
    - Nêu câu hỏi:
    + Bước 1 ta đi tìm gì?
    + Khi tìm ra kết quả ở bước 1 thì bước 2 ta tìm gì?
    - HD HS thực hiện tính ra kết quả và cách trình bày bài giải như SGK

    HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
    Bài 1:
    - Gọi HS nêu bài toán.
    - Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán vào vở.
    - Yêu cầu lớp làm vào vở.
    - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài.







    - Nhận xét, đánh giá.
    Bài 2:
    - Yêu cầu HS nêu và phân tích bài toán
    - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài.






    - Nhận xét, đánh giá.
    Bài 3: (dòng 2, không cần ghi phép tính)
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
    - HDHS thực hiện.
    - HS thảo luận nhóm đôi, nêu miệng kết quả.
    - Nhận xét, đánh giá.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Nhận xét tiết học.
    

    - 1 HS lên bảng thực hiện.
    - Cùng GV nhận xét, đánh giá.


    - Lắng nghe



    - HS nêu bài toán.

    - HS nêu lại bài toán dựa vào tóm tắt.
    - Quan sát sơ đồ tóm tắt để nêu điều bài cho biết và điều bài toán yêu cầu.

    - Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật:
    ( 6 x 2) = 12 (xe)
    - Tìm số xe đạp bán được cả hai ngày:
    6 + 12 =18(xe)
    - Thực hiện theo HD của GV.


    - HS nêu bài toán.
    - HS vẽ tóm tắt bài toán vào vở.
    - Cả lớp thực hiện làm vào vở.
    - 1HS lên trình bày bài giải, cả lớp làm vào vở.
    Bài giải:
    Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
    5 x 3 = 15 ( km)
    Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
    5 +15 = 20 (km )
    Đáp số: 20 km

    - HS đọc và vẽ tóm tắt bài toán.
    - Cả lớp thực hiện làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài.
    Bài giải:
    Số lít mật lấy từ thùng mật ong là:
    24 : 3 = 8 ( l )
    Số lít mật còn lại là:
    24 - 8 = 16 ( l )
    Đáp số: 16 lít.

    - 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3.
    - Thực hiện theo nhóm đôi.
    - Thực hiện.




    - Lắng nghe, thực hiện.
    
    

    TIẾT 3&4: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
    §31-32: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
    I. Mục tiêu:
    - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
    - Hiểu ý nghĩa; Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓